quốc sử quan

quốc sử quan

Quốc sử quan ghi chép lại các sự kiện quan trọng của triều đình.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cơ quan chép sử nhà nước: "quốc sử quan" tên gọi của cơ quan chuyên trách việc biên soạn, ghi chép lịch sử chính thống của một triều đại hoặc quốc gia trong thời phong kiến.
    • Chức quan phụ trách sử học: "quốc sử quan" cũng chỉ bản thân các quan chức làm việc trong cơ quan này, nhiệm vụ ghi chép sự kiện, biên soạn quốc sử.
dụ sử dụng
  • (Cơ quan chép sử nhà nước đảm nhận việc viết bộ sử lớn của Việt Nam.)
  • (Những quan chức phụ trách sử học buộc phải ghi lại chính xác các sự kiện trong triều đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quốc sử quan triều Nguyễn": cơ quan chép sử dưới thời nhà Nguyễn.

    • Quốc sử quan triều Nguyễn đã để lại nhiều tài liệu quý giá. (Cơ quan chép sử thời Nguyễn đã lưu truyền nhiều tư liệu giá trị.)
  • "chức quốc sử quan": vị trí làm việc trong cơ quan quốc sử.

    • Ông được bổ nhiệm chức quốc sử quan từ năm 1820. (Ông ấy được giao nhiệm vụ làm quan chép sử từ năm 1820.)
Biến thể từ gần giống
  • Sử quan (danh từ): quan chép sử nói chung, không nhất thiết thuộc cấp quốc gia.

    • Sử quan triều nhiều ghi chép về chiến tranh. (Quan chép sử thời ghi lại nhiều cuộc chiến.)
  • Quốc sử (danh từ): lịch sử chính thống của một quốc gia.

    • Quốc sử bộ sách ghi lại toàn bộ quá trình dựng nước. (Lịch sử quốc gia cuốn sách ghi lại toàn bộ quá trình xây dựng đất nước.)
Từ đồng nghĩa
  • Sử quán: cơ quan chép sử, thường dùng trong văn phong cổ.

    • Sử quán nhà Trần đã biên soạn bộ Đại Việt sử lược. (Cơ quan chép sử thời Trần đã viết bộ Đại Việt sử lược.)
  • Viện sử học: cơ quan nghiên cứu lịch sử hiện đại, tương tự chức năng của quốc sử quan xưa.

Thành ngữ liên quan
  • Quốc sử quan ghi chép không thiên vị: thành ngữ chỉ sự công bằng, trung thực trong việc ghi chép lịch sử.
    • Nhà vua yêu cầu quốc sử quan ghi chép không thiên vị chuyện của hoàng tộc. (Nhà vua ra lệnh cho cơ quan chép sử phải trung thực, liên quan đến gia đình vua.)